Một số thuật ngữ thường dùng trong Email Marketing - Phần Mềm Marketing | Gửi tin nhắnSMS và Email Marketing.
  • Image
    info@phanmemmarketing.vn
    Image
    0915.90.1919

Cơ sở dữ liệu (Database): Để lưu trữ các bản ghi. Cơ sở dữ liệu được  tổ  chức  thành  các  bảng.  Các  bảng  chia  thành  các  cột  và  các dòng. Dữ liệu được lưu trưc trong một trường (một ô). Các loại cơ sở dữ liệu web phổ biến bao gồm SQL và MySQL.

phần mềm email marketing

Delivery speed (Tốc độ gửi email): Cho biết phần mèm email có thể gửi email nhanh tới mức nào
Dựa trên nền tảng web (Web-based): phần mềm có thể đăng nhập và sử dụng trực tuyến.
Email client (Chương trình đọc email): Người nhận dùng phần mềm đọc email để xem email của họ. Các phần mềm đọc email phổ biến  bao  gồm  Microsoft  Outlook,  Thunderbird  và  các  phần  mềm đọc email trên nền tảng web như Gmail, Yahoo, Hotmail.Một điều đáng lưu ý là các chương trình đọc email sẽ hiển thị các email HTML khác nhau. Điều đó có nghĩa là một email hiển thị tốt trên Yahoo thì chưa chắc nó sẽ hiển thị tốt trên Gmail hay MS Outlook.
Email chào mừng (Welcome email): email được gửi tới những người nhận sau khi họ đăng ký nhận một bản tin.
Feedback loop: Thiết đặt với ISP. Một khi feedback loop được thiết đặt, ISP sẽ liên hệ với bạn để bàn về những phàn nàn.  Nếu feedback loop không được thiết đặt, ISP có thể blacklist bạn mà không cho bạn cơ hội thanh minh. AQL, Juno, Netzero có cung cấp feedback loop.
HTML (Hyper text markup language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Một ngôn ngữ lập trình cơ bản trên Internet.
Lập lịch gửi email (Scheduling): Tính năng cho phép thiết đặt thời gian bắt đầu gửi email đi tại một thời điểm trong tương lai.
Link dừng nhận tin (Unsubscribe link): Đường link thường đặt ở cuối cùng trong email để cho phép người nhận dừng nhận tiin hoặc sửa đổi thông tin của họ.
Mẫu email HTML: Một mẫu đồ họa được thiết kế sẵn bằng HTML để bạn chỉ cần chèn thêm cácc nội dung là tạo thành một bản tin email.
Opt-in: Một khái niệm dùng để chỉ những email nhận đã đồng ý nhận bản tin email. Nếu họ đã đăng ký thông qua website của bạn, họ là opt-in. Nếu bạn sử dụng một phần mềm để thu thập địa chỉ email trên Internet và sau đó thêm họ vào danh sách nhận tin của họ, đó không phải là opt-in. Chiến thuật này thường được dùng bởi những người phát tán thư rác.
Phần mềm email marketing: cho phép bạn gửi đi các bản tin tới các  danh  sách  của  bạn  và theo  dõi  kết  quả.  Các  tính  năng  tiêu chuẩn bao gồm: cá nhân hóa nội dung email, lập lịch gửi email, và xử lý email hỏng.
Phần mềm quản lý danh sách email: phần mềm cho phép bạn thu thập, nhập, và quản lý những người nhận tin.
ROI (Return on investment): Tỷ suất hoàn vốn. Tính bằng lượng tiền thu được từ một khoản đầu tư chia cho đầu tư ban đầu.
Signup form (Form đăng ký): Một form dùng để đặt trong một website, cho phép khách đăng ký nhận bạn tin của công ty.
Thống kê: Tính năng dùng để theo dõi lượng mở, lượng click, lượng email hỏng, lượng người dùng nhận tin,…
Thư rác (Spam):  các email  gửi đi mà người nhận mong muốn và không được phép của người nhận. Khái niệm này còn được dùng bằng một số thuật ngữ khác: junk email, bulk email, unsolicited commercial email (email thương mại không tự nguyện).
Thu thập email: dùng một phần mềm quét (scan) để lấy các địa chỉ email từ các trang web. Phần mềm này hoạt đông bằng cách tìm trong tất cả các trang liên kết từ một địa chỉ website hoặc dựa trên các điều kiện tìm kiến trong các trang tìm kiếm.
Tỷ lệ click: số lượng click vào từng đường link trong email chia cho tổng số email
UCE (Unsolicited commercial email): Một tên khác của thư rác.
Cá nhân hóa email: khả năng gửi đi các email mang các thông tin riêng của từng người nhận . Ví dụ, email thường được mở đầu bằng Chào Bạn, bạn có thể cá nhân hóa email bằng cách thay lời chào chung chung đó bằng Chào %%name%%. Khi email được gửi đi, hệ thống sẽ tự động thay %%name%% bằng tên của từng người nhận. Anh Tùng khi nhận được email sẽ thấy là ‘Chào Tùng!’. Đây là một công cụ rất mạnh để bạn gửi đi các thông điệp thân thiện tới những người nhận tin.
Bounce (Email hỏng): Các email được gửi trở lại cho người gửi vì địa chỉ của người nhận không tồn tại hoặc hiện tại không  hoạt động
Call-to-Action (Mời gọi hành động): phần thông điệp bạn đưa ra trong email để hướng người đọc đến một hành động cụ thể như nhấn vào nút ‘Mua hàng’, ‘Đăng ký’, click vào một đường link.

Một số thuật ngữ thường dùng trong Email Marketing
5 (100%) 1 vote

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Sản phẩm phần mềm


HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Ms Hà           090.234.0089
chat với Ms Hà Chat với Ms Hà
Mr Hiếu        0932.857.228
chat với Mr Hiếu Chat với Mr Hiếu
Ms Tuyến     0915.144.004
chat với Mr Hiếu Chat với Mr Hiếu
Ms Oanh       0936.336.127
chat với Mr Thương Chat với Mr Thương
Mr Thương   0915.90.1919
chat với Mr Thương Chat với Mr Thuong
Ms Nguyên   0914.554.231
chat với Ms Nguyên Chat với Ms Nguyên


// Subizz //