Hotline (Zalo): 0915 90 1919 – Office: (024) 6293 8008

Nếu bạn mới bắt tay vào làm Adwords, bạn cần nắm vững 25 thuật ngữ Google Adwords cơ bản dưới đây. Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận cách sử dụng công cụ quảng cáo Google. Từ đó hỗ trợ bạn khai thác và tăng tỷ lệ chuyển đổi của chiến dịch trả tiền. Cùng phanmemmarketing.vn tìm hiểu 25 thuật ngữ Google adwords cơ bản này nhé.

25 thuật ngữ cơ bản trong Google Adwords

25-thuat-ngu-co-ban-trong-goole-adwords
25-thuat-ngu-co-ban-trong-goole-adwords

A. Thiết lập điều khoản Google AdWords

1. Campaign

Một chiến dịch quảng cáo trên Google AdWords bao gồm nhiều nhóm quảng cáo, có cùng ngân sách, loại chiến dịch và các cài đặt quảng cáo khác. Nói chung, đó là những gì bạn cài đặt lần đầu tiên khi chạy quảng cáo. Bạn có thể chạy nhiều chiến dịch bất cứ lúc nào từ tài khoản Google của mình.

Ad groups

Nhóm quảng cáo là tập hợp các từ khóa, ngân sách và phương pháp nhắm mục tiêu cho một đối tượng cụ thể trong cùng một chiến dịch. Ví dụ: Nếu bạn đang chạy một chiến dịch quảng cáo để bán giày, bạn có thể thiết lập các nhóm quảng cáo để nhắm mục tiêu bán hàng trực tuyến, giày nữ và giày nam. Bạn có thể có nhiều quảng cáo trong mỗi nhóm quảng cáo.

3. Campaign Type

Loại chiến dịch của bạn là nơi bạn muốn quảng cáo của mình được nhìn thấy. Google có:

  • Search Network only : Chỉ tìm kiếm trên Google
  • Display Network only : Quảng cáo của bạn hiển thị trong mạng Google Display của các trang web, video, YouTube, Blogger và hơn thế nữa. Đây còn được gọi là AdSense.
  • Search Network with Display Select : Đây là sự kết hợp giữa tìm kiếm và hiển thị
4. Keywords

Từ khóa rất quan trọng trong Quảng cáo Google. Chúng là những từ hoặc cụm từ bạn chọn cho quảng cáo của mình. Và sẽ giúp xác định vị trí và thời điểm quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện. Khi chọn từ khóa, hãy suy nghĩ như một khách hàng; Những gì họ sẽ tìm, sẽ mong muốn trong sản phẩm, dịch vụ …. Mặc dù có thể bao gồm nhiều tùy thích, nhưng đề xuất tối đa chỉ nên đặt hai mươi từ khóa.

5. Quality Score

Điểm chất lượng là phép đo từ Google dựa trên mức độ phù hợp của tiêu đề quảng cáo, mô tả, từ khóa và URL đích đến khách hàng tiềm năng của bạn nhìn thấy quảng cáo của bạn. Điểm chất lượng cao hơn có thể giúp bạn có vị trí quảng cáo tốt hơn và chi phí thấp hơn.

6. Impressions

Là số đo quảng cáo của bạn được hiển thị bao nhiêu lần.

7. Ad Rank

Xếp hạng quảng cáo của bạn là giá trị mà sử dụng để xác định nơi quảng cáo của bạn hiển thị trên một trang. Nó dựa trên Điểm chất lượng và số tiền giá thầu của bạn.

Xem thêm Những điều cần biết về Search Engine Marketing

8. Mobile ads

Quảng cáo trên thiết bị di động là những gì người dùng tìm kiếm nhìn thấy quảng cáo của bạn hiển thị trên smartphone của họ. Google AdWords có quảng cáo trên điện thoại di động WAP và quảng cáo trên các thiết bị di động cao cấp. Tham khảo thêm Top 3 xu hướng tiếp thị di động năm 2020.

9. Ad extensions – Tiện ích mở rộng

Tiện ích mở rộng quảng cáo là thông tin bổ sung về doanh nghiệp của bạn. Chẳng hạn như địa chỉ địa phương, số điện thoại và thậm chí các phiếu giảm giá hoặc các trang web bổ sung. Chúng là những gì hiển thị màu xanh bên dưới mô tả quảng cáo của bạn.

B. Điều khoản chung của Adwords

10. Kêu gọi hành động (CTA)

CTA đúng nghĩa là hành động bạn muốn người tìm kiếm thực hiện. Các CTA tốt trong quảng cáo của bạn là những từ ngắn gọn, có định hướng hành động, chẳng hạn như Mua Mua, Nhận Nhận, Trực tiếp Bây giờ, v.v.

11. Tỷ lệ nhấp qua (TLB)

TLB của bạn là một số liệu quan trọng trong cài đặt tài khoản của bạn. Nó đo lường số lượng người đã xem quảng cáo của bạn nhấp qua điểm đến liên kết của bạn.

12. Landing Page

Trang đích của bạn là trang trên trang web của bạn mà bạn đang hướng lưu lượng truy cập từ quảng cáo của mình.

13. Tối ưu hóa

Tối ưu hóa trong Google AdWords giống như tối ưu hóa ở nơi khác trong tiếp thị. Điều đó có nghĩa là thực hiện các thay đổi trong quảng cáo giúp bạn đạt được kết quả cao hơn cho mục tiêu của mình.

14. Split Testing – Kiểm tra phân tách

Kiểm tra phân tách bao gồm kiểm tra A / B và kiểm tra đa biến. Đó là một phương pháp thử nghiệm tiếp thị có kiểm soát với mục tiêu là cải thiện kết quả khách quan của bạn (chẳng hạn như TLB cao hơn, chuyển đổi tăng hoặc Xếp hạng quảng cáo thậm chí tốt hơn).

C. Điều khoản liên quan đến chi phí

15. Chiến lược giá thầu

Chiến lược giá thầu của bạn về cơ bản là cách bạn đặt loại giá thầu của mình để trả cho tương tác của người xem với quảng cáo của bạn.

16. Ngân sách hàng ngày

Ngân sách hàng ngày của bạn là số tiền bạn sẵn sàng chi tiêu mỗi ngày cho mỗi quảng cáo. Chi phí hàng ngày của bạn dựa trên mức trung bình hàng ngày mỗi tháng, vì vậy don don được báo động nếu bạn thay đổi theo từng ngày.

17. CPC

Chi phí mỗi lần nhấp là loại giá thầu phổ biến nhất trên Google AdWords. Nó có nghĩa là bạn trả tiền mỗi khi một người thực sự nhấp vào quảng cáo của bạn. Bạn đặt CPC CPC tối đa của bạn trong quá trình đặt giá thầu, điều đó có nghĩa là số tiền đó là số tiền lớn nhất mà bạn sẽ trả cho một lần nhấp vào quảng cáo của mình.

18. PPC – Pay-Per-Click giống như CPC.
19. CPM

Chi phí cho mỗi nghìn lần hiển thị là phương pháp đặt giá thầu dựa trên số lần quảng cáo của bạn được hiển thị (số lần hiển thị).

20. Ngưỡng thanh toán

Ngưỡng thanh toán của bạn là mức chi tiêu gây ra khoản phí cho bạn đối với chi phí quảng cáo. Nó áp dụng cho thanh toán tự động và mức ngưỡng bắt đầu ở mức 50 đô la. Bạn đạt được điều đó trong vòng 30 ngày, bạn sẽ được lập hóa đơn và ngưỡng của bạn sẽ tăng lên 100 đô la, v.v.

D. Điều khoản quảng cáo sáng tạo

21. Tiêu đề

Tiêu đề quảng cáo của bạn là tiêu đề của bản sao quảng cáo của bạn. Nó thường hiển thị màu xanh lam khi quảng cáo của bạn đang hoạt động.

22. URL đích

URL đích của bạn là trang đích mà quảng cáo của bạn được hướng đến khi nhấp vào. Trang web đích của bạn có thể là một trang cụ thể. Bạn có thể thay đổi nó cho các quảng cáo khác nhau trong các nhóm quảng cáo. Khán giả của bạn không nhìn thấy nó trong quảng cáo.

23. URL hiển thị

URL hiển thị của bạn là những gì hiển thị trong bản sao quảng cáo của bạn. Bạn có thể giữ điều này đơn giản và sạch sẽ để tăng nhận diện thương hiệu, niềm tin và chuyển đổi.

24. Quảng cáo bên

Quảng cáo bên là quảng cáo hiển thị ở phía bên phải của trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP).

25. Quảng cáo hàng đầu

Quảng cáo hàng đầu là quảng cáo hiển thị trong hộp được tô bóng phía trên kết quả tìm kiếm không phải trả tiền. Lưu ý: Quảng cáo của bạn có thể sẽ hiển thị cả quảng cáo phụ và quảng cáo hàng đầu – Vì vậy hãy viết bản sao quảng cáo của bạn để tối ưu hóa cho cả hai.

Có thể bạn quan tâm : 5 bước tạo chiến dịch Google Adwords thành công.

Comments

comments